Điểm chuẩn vào lớp 10 luôn là thông tin được hàng nghìn học sinh và phụ huynh tại Hải Phòng đặc biệt quan tâm sau mỗi kỳ thi tuyển sinh THPT. Sau khi Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng chính thức công bố kết quả tuyển sinh năm học 2026 – 2027, nhiều trường THPT công lập trên địa bàn thành phố đã xác định mức điểm chuẩn và danh sách thí sinh trúng tuyển. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết điểm chuẩn lớp 10 tại Hải Phòng mới nhất, giúp học sinh nhanh chóng tra cứu kết quả, đánh giá cơ hội trúng tuyển và chuẩn bị các thủ tục nhập học theo đúng quy định.
Điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập Hải Phòng

Cập nhật điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập tại TP Hải Phòng
Dưới đây là bảng cập nhật điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập tại TP Hải Phòng hiện nay:
| STT | Trường | Điểm chuẩn NV1 | Điểm chuẩn NV2 |
| 1 | THCS – THPT Lý Thánh Tông | 14 | 16 |
| 2 | THPT An Dương | 21 | 21.5 |
| 3 | THPT An Lão | 18.25 | 19.25 |
| 4 | THPT Bình Giang | 21.5 | – |
| 5 | THPT Bạch Đằng | 16.35 | 16.85 |
| 6 | THPT Bến Tắm | 16.5 | 17 |
| 7 | THPT Chu Văn An | 15 | 21.75 |
| 8 | THPT Chí Linh | 22 | – |
| 9 | THPT Cát Bà | 14.75 | 15.5 |
| 10 | THPT Cát Hải | 14.75 | 18.6 |
| 11 | THPT Cầu Xe | 17 | 17.5 |
| 12 | THPT Cẩm Giàng | 21.25 | 21.75 |
| 13 | THPT Cẩm Giàng II | 18.75 | 19.25 |
| 14 | THPT Cộng Hiền | 12.6 | 13.25 |
| 15 | THPT Gia Lộc | 20.25 | 21.5 |
| 16 | THPT Gia Lộc II | 18.25 | 18.75 |
| 17 | THPT Hà Bắc | 18.1 | 18.75 |
| 18 | THPT Hà Đông | 16.5 | 17 |
| 19 | THPT Hùng Thắng | 14.25 | 14.95 |
| 20 | THPT Hưng Đạo | 18 | 18.5 |
| 21 | THPT Hải An | 21 | 22.75 |
| 22 | THPT Hồng Bàng | 21.75 | 22.5 |
| 23 | THPT Hồng Quang | 25.75 | – |
| 24 | THPT Khúc Thừa Dụ | 18.25 | 18.75 |
| 25 | THPT Kim Thành | 19.75 | 20.5 |
| 26 | THPT Kim Thành II | 16.5 | 17 |
| 27 | THPT Kinh Môn | 20.1 | 24.75 |
| 28 | THPT Kinh Môn II | 15.35 | 17.25 |
| 29 | THPT Kiến An | 23.25 | 25.5 |
| 30 | THPT Kiến Thuỵ | 19.6 | 21.85 |
| 31 | THPT Kẻ Sặt | 18.25 | 18.75 |
| 32 | THPT Lê Chân | 20.1 | 22.75 |
| 33 | THPT Lê Hồng Phong | 23 | 23.5 |
| 34 | THPT Lê Quý Đôn | 24.5 | – |
| 35 | THPT Lê Ích Mộc | 15.5 | 16 |
| 36 | THPT Lý Thường Kiệt | 18.25 | 20 |
| 37 | THPT Mạc Đĩnh Chi | 18.75 | 23 |
| 38 | THPT Mạc Đĩnh Chi – Nam Sách | 17.75 | 18.25 |
| 39 | THPT Nam Sách | 21.5 | 22 |
| 40 | THPT Nam Sách II | 19 | 19.5 |
| 41 | THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | 13.75 | 16 |
| 42 | THPT Nguyễn Du | 23 | 23.5 |
| 43 | THPT Nguyễn Khuyến | 13.25 | 13.75 |
| 44 | THPT Nguyễn Thị Duệ | 9 | 17 |
| 45 | THPT Nguyễn Trãi | 18.5 | 19 |
| 46 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 22.25 | 23.25 |
| 47 | THPT Nguyễn Đức Cảnh | 15.6 | 16.1 |
| 48 | THPT Ngô Quyền | 26 | – |
| 49 | THPT Nhị Chiểu | 17.75 | 18.35 |
| 50 | THPT Nhữ Văn Lan | 14.75 | 17.35 |
| 51 | THPT Ninh Giang | 19.85 | – |
| 52 | THPT Phan Đăng Lưu | 18.5 | 19.1 |
| 53 | THPT Phúc Thành | 17 | 19.75 |
| 54 | THPT Phạm Ngũ Lão | 17.75 | – |
| 55 | THPT Phả Lại | 17 | 20 |
| 56 | THPT Quang Trung | 17.75 | 18.25 |
| 57 | THPT Quang Trung – Ninh Giang | 19.1 | 19.75 |
| 58 | THPT Quốc Tuấn | 16.25 | 16.75 |
| 59 | THPT Thanh Bình | 16.5 | 17.75 |
| 60 | THPT Thanh Hà | 20.5 | 24.5 |
| 61 | THPT Thanh Miện | 19.45 | 22.25 |
| 62 | THPT Thanh Miện II | 17.85 | 18.5 |
| 63 | THPT Thanh Miện III | 17.5 | 18 |
| 64 | THPT Thuỷ Sơn | 16 | 17.1 |
| 65 | THPT Thái Phiên | 25.25 | – |
| 66 | THPT Thụy Hương | 17 | 17.5 |
| 67 | THPT Tiên Lãng | 16.75 | 17.25 |
| 68 | THPT Toàn Thắng | 13.6 | 14.1 |
| 69 | THPT Trần Hưng Đạo | 17.5 | 18 |
| 70 | THPT Trần Nguyên Hãn | 24.25 | 25 |
| 71 | THPT Trần Phú | 17.75 | 18.5 |
| 72 | THPT Tuệ Tĩnh | 19.5 | 20 |
| 73 | THPT Tô Hiệu | 14.75 | 15.25 |
| 74 | THPT Tứ Kỳ | 21 | 25.25 |
| 75 | THPT Vĩnh Bảo | 16 | 16.7 |
| 76 | THPT Đoàn Thượng | 17.6 | 18.1 |
| 77 | THPT Đường An | 18.75 | 20 |
| 78 | THPT Đồ Sơn | 16.1 | 17 |
| 79 | THPT Đồng Gia | 17 | 17.75 |
| 80 | THPT Đồng Hoà | 18.5 | 21.85 |
Điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập không chuyên tại Hải Phòng năm học 2026 – 2027 ghi nhận xu hướng tăng ở nhiều trường so với năm trước. Một số trường có mức tăng đáng chú ý như THPT Thái Phiên từ 24,25 điểm lên 25,25 điểm, THPT Kiến An từ 22,5 điểm lên 23,25 điểm và THPT An Dương từ 19,5 điểm lên 21 điểm. Điều này cho thấy mức độ cạnh tranh trong kỳ tuyển sinh năm nay tiếp tục gia tăng.
Trong danh sách 80 trường THPT công lập không chuyên, THPT Ngô Quyền tiếp tục dẫn đầu với điểm chuẩn nguyện vọng 1 là 26 điểm, tăng nhẹ so với mức 25,75 điểm của năm học trước. Xếp sau là THPT Hồng Quang với 25,75 điểm và THPT Thái Phiên với 25,25 điểm, khẳng định vị thế của các trường có chất lượng đào tạo hàng đầu tại Hải Phòng.
>>Xem thêm: Link tra cứu điểm thi lớp 10 Hải Phòng
Điểm chuẩn lớp 10 THPT Chuyên Trần Phú năm học 2026 – 2027

Điểm chuẩn lớp 10 THPT Chuyên Trần Phú
Bên cạnh hệ công lập không chuyên, ngày 26/6, Hải Phòng cũng chính thức công bố điểm chuẩn vào các lớp chuyên của THPT Chuyên Trần Phú. Đây là ngôi trường chuyên có chất lượng đào tạo mũi nhọn hàng đầu thành phố, thu hút đông đảo học sinh xuất sắc tham gia dự tuyển mỗi năm. Mức điểm chuẩn các lớp chuyên năm học 2026 – 2027 tiếp tục phản ánh sự cạnh tranh cao và là căn cứ để lựa chọn những thí sinh có thành tích nổi bật bước vào môi trường học tập chất lượng cao của thành phố Cảng.
| THPT Chuyên Nguyễn Trãi | ||
| STT | Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
| 1 | Địa lý | 37 |
| 2 | Hóa học | 47.39 |
| 3 | Lịch sử | 43 |
| 4 | Ngữ Văn | 44.75 |
| 5 | Sinh học | 42.39 |
| 6 | Tiếng Anh | 47.6 |
| 7 | Tiếng Nga | 40.25 |
| 8 | Tiếng Pháp | 42.55 |
| 9 | Tiếng Trung | 44.75 |
| 10 | Tin học | 40.75 |
| 11 | Tin học | 44 |
| 12 | Toán học | 44.75 |
| 13 | Vật lý | 40.5 |
| Trường THPT Chuyên Trần Phú | ||
| STT | Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 (Điểm XT) |
| 1 | Địa lý | 35.75 |
| 2 | Hóa học | 45.75 |
| 3 | Lịch sử | 36.5 |
| 4 | Ngữ Văn | 45 |
| 5 | Sinh học | 41.5 |
| 6 | Tiếng Anh | 47.75 |
| 7 | Tiếng Hàn | 45.75 |
| 8 | Tiếng Hàn | 32.2 |
| 9 | Tiếng Nga | 43.7 |
| 10 | Tiếng Nhật | 43.1 |
| 11 | Tiếng Pháp | 44.35 |
| 12 | Tiếng Pháp | 30.75 |
| 13 | Tiếng Trung | 46.45 |
| 14 | Tin học | 35.5 |
| 15 | Tin học | 46.5 |
| 16 | Toán học | 47.25 |
| 17 | Vật lý | 35 |
Câu hỏi về điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng năm học 2026 – 2027 ?

Thời gian công bố điểm chuẩn lớp 10 khi nào ?
Sau khi biết điểm thi, nếu thấy kết quả chưa chính xác có được phúc khảo không?
Có. Sau khi công bố kết quả thi, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng sẽ tiếp nhận đơn phúc khảo theo thời gian quy định. Thí sinh có nhu cầu phúc khảo cần nộp đơn tại trường THCS nơi đang theo học để được hội đồng chấm thi xem xét và chấm lại bài thi theo đúng quy trình.
Khi nào Hải Phòng công bố điểm chuẩn lớp 10 năm học 2026 – 2027?
Điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập và trường THPT Chuyên Trần Phú đã được Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng công bố sau khi hoàn tất công tác chấm thi và xét tuyển. Thí sinh có thể theo dõi thông báo chính thức từ Sở hoặc tra cứu tại các kênh thông tin uy tín để cập nhật kết quả nhanh chóng.
Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 – 2027 Hải Phòng có tăng so với năm trước không?
Nhìn chung, điểm chuẩn của nhiều trường THPT công lập tại Hải Phòng năm học 2026 – 2027 có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước. Một số trường ghi nhận mức tăng từ 0,5 đến hơn 1 điểm, phản ánh mức độ cạnh tranh cao hơn trong kỳ tuyển sinh năm nay.
Kết luận
Điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng năm học 2026 – 2027 đã chính thức được công bố, mang đến những thông tin quan trọng để học sinh và phụ huynh xác định kết quả tuyển sinh của mình. Nhiều trường THPT công lập có mức điểm chuẩn tăng so với năm trước, trong khi THPT Ngô Quyền tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu ở khối không chuyên. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các em học sinh và phụ huynh chủ động chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục nhập học và sẵn sàng cho hành trình học tập mới tại ngôi trường mình mong muốn.
Nếu quý khách có nhu cầu mua sắm vật tư công nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau để được báo giá chính giá:
- Hotline: 0966068726 – 0937664495
- Website: congnghiephaiphong.com
- Email: [email protected]
