[Cập Nhật 2026] Mã số đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập tỉnh 

Việc sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính năm 2025 đã tạo ra nhiều thay đổi quan trọng đối với hệ thống địa giới hành chính trên cả nước, trong đó có thành phố Hải Phòng. Sau khi sáp nhập với tỉnh Hải Dương, TP Hải Phòng có quy mô địa giới và hệ thống đơn vị hành chính mới, kéo theo nhu cầu tra cứu mã số đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập, danh mục các xã, phường, đặc khu và mức lương tối thiểu vùng áp dụng trên từng địa bàn. Theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg được ban hành ngày 30/6/2025, mã số của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập là 31. Đồng thời, căn cứ quy định về phân vùng lương tối thiểu, các địa bàn thuộc TP Hải Phòng được phân thành vùng I, vùng II và vùng III với mức lương khác nhau.

Mã số đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập năm 2025

Mã số đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập năm 2025

Mã số đơn vị hành chính TP Hải Phòng

Ngày 30/6/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng được sử dụng để xác định danh mục, tên gọi và mã số của các đơn vị hành chính sau quá trình sắp xếp. Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, mã số của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập là 31. Việc xác định mã số mới có ý nghĩa trong quá trình quản lý hành chính, cập nhật cơ sở dữ liệu, thực hiện thủ tục hành chính, kê khai thông tin doanh nghiệp và đồng bộ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.

Sau khi sáp nhập, TP Hải Phòng có không gian phát triển rộng hơn, bao gồm khu vực Hải Phòng trước đây và địa bàn tỉnh Hải Dương. Do đó, người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khi thực hiện hồ sơ liên quan đến địa chỉ hành chính cần lưu ý sử dụng đúng tên đơn vị hành chính và mã số theo hệ thống mới. Đặc biệt, đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, sản xuất, xuất nhập khẩu, lao động và tiền lương, việc cập nhật thông tin địa bàn là yếu tố cần thiết để hạn chế sai sót trong hồ sơ, hợp đồng và các thủ tục liên quan.

>>Xem thêm: Mã ZIP Hải Phòng 2026: Danh sách mã bưu chính mới nhất sau sáp nhập

TP Hải Phòng sau sáp nhập có những đơn vị hành chính nào?

TP Hải Phòng sau sáp nhập có những đơn vị hành chính nào?

Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, hệ thống đơn vị hành chính cấp xã của TP Hải Phòng được tổ chức lại với các xã, phường và đặc khu. Đây là cơ sở để xác định địa bàn quản lý cũng như áp dụng các chính sách kinh tế – xã hội, trong đó có chính sách tiền lương tối thiểu vùng. Việc phân chia địa bàn không chỉ phục vụ công tác quản lý nhà nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và người lao động đang làm việc tại từng khu vực.

Đối với các doanh nghiệp có nhiều cơ sở sản xuất, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh tại Hải Phòng, cần kiểm tra chính xác xã, phường hoặc đặc khu nơi người lao động làm việc để xác định mức lương tối thiểu phù hợp. Đặc biệt, không nên mặc định toàn bộ địa bàn TP Hải Phòng đều áp dụng cùng một mức lương tối thiểu, bởi sau sắp xếp, các địa bàn được phân thành nhiều vùng khác nhau.

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 114, gồm 67 xã, 45 phường, 02 đặc khu)

Mã số Tên đơn vị hành chính
10507 Phường Thành Đông
10525 Phường Hải Dương
10532 Phường Lê Thanh Nghị
10537 Phường Tân Hưng
10543 Phường Việt Hòa
10546 Phường Chí Linh
10549 Phường Chu Văn An
10552 Phường Nguyễn Trãi
10570 Phường Trần Hưng Đạo
10573 Phường Trần Nhân Tông
10603 Phường Lê Đại Hành
10660 Phường Ái Quốc
10675 Phường Kinh Môn
10678 Phường Bắc An Phụ
10714 Phường Nhị Chiểu
10726 Phường Phạm Sư Mạnh
10729 Phường Trần Liễu
10744 Phường Nguyễn Đại Năng
10837 Phường Nam Đồng
10891 Phường Tứ Minh
11002 Phường Thạch Khôi
11311 Phường Hồng Bàng
11329 Phường Ngô Quyền
11359 Phường Gia Viên
11383 Phường Lê Chân
11407 Phường An Biên
11411 Phường Đông Hải
11413 Phường Hải An
11443 Phường Kiến An
11446 Phường Phù Liễn
11455 Phường Đồ Sơn
11473 Phường Bạch Đằng
11488 Phường Lưu Kiếm
11506 Phường Lê Ích Mộc
11533 Phường Hòa Bình
11542 Phường Nam Triệu
11557 Phường Thiên Hương
11560 Phường Thủy Nguyên
11581 Phường An Dương
11593 Phường An Phong
11602 Phường Hồng An
11617 Phường An Hải
11689 Phường Hưng Đạo
11692 Phường Dương Kinh
11737 Phường Nam Đồ Sơn
10606 Xã Nam Sách
10615 Xã Hợp Tiến
10633 Xã Trần Phú
10642 Xã Thái Tân
10645 Xã An Phú
10705 Xã Nam An Phụ
10750 Xã Phú Thái
10756 Xã Lai Khê
10792 Xã An Thành
10804 Xã Kim Thành
10813 Xã Thanh Hà
10816 Xã Hà Bắc
10843 Xã Hà Nam
10846 Xã Hà Tây
10882 Xã Hà Đông
10888 Xã Cẩm Giang
10903 Xã Cẩm Giàng
10909 Xã Tuệ Tĩnh
10930 Xã Mao Điền
10945 Xã Kẻ Sặt
10966 Xã Bình Giang
10972 Xã Đường An
10993 Xã Thượng Hồng
10999 Xã Gia Lộc
11020 Xã Yết Kiêu
11050 Xã Gia Phúc
11065 Xã Trường Tân
11074 Xã Tứ Kỳ
11086 Xã Đại Sơn
11113 Xã Tân Kỳ
11131 Xã Chí Minh
11140 Xã Lạc Phượng
11146 Xã Nguyên Giáp
11164 Xã Vĩnh Lại
11167 Xã Tân An
11203 Xã Ninh Giang
11218 Xã Hồng Châu
11224 Xã Khúc Thừa Dụ
11239 Xã Thanh Miện
11242 Xã Nguyễn Lương Bằng
11254 Xã Bắc Thanh Miện
11257 Xã Hải Hưng
11284 Xã Nam Thanh Miện
11503 Xã Việt Khê
11629 Xã An Lão
11635 Xã An Trường
11647 Xã An Quang
11668 Xã An Khánh
11674 Xã An Hưng
11680 Xã Kiến Thụy
11713 Xã Nghi Dương
11725 Xã Kiến Minh
11728 Xã Kiến Hưng
11749 Xã Kiến Hải
11755 Xã Tiên Lãng
11761 Xã Quyết Thắng
11779 Xã Tân Minh
11791 Xã Tiên Minh
11806 Xã Chấn Hưng
11809 Xã Hùng Thắng
11824 Xã Vĩnh Bảo
11836 Xã Vĩnh Thịnh
11842 Xã Vĩnh Thuận
11848 Xã Vĩnh Hòa
11875 Xã Vĩnh Hải
11887 Xã Vĩnh Am
11911 Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm
11914 Đặc khu Cát Hải
11948 Đặc khu Bạch Long Vĩ

Mức lương tối thiểu vùng của TP Hải Phòng sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại TP Hải Phòng sau sáp nhập được xác định theo địa bàn cấp xã. Theo quy định được nêu tại Mục 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, các xã, phường và đặc khu thuộc Hải Phòng được phân thành vùng I, vùng II và vùng III. Việc phân vùng này là căn cứ để doanh nghiệp xác định mức tiền lương thấp nhất khi ký kết và thực hiện hợp đồng lao động với người lao động làm việc theo hợp đồng.

Từ ngày 1/7/2025, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ tiếp tục được xác định theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Theo đó, vùng I có mức lương tối thiểu cao nhất, tiếp theo là vùng II và vùng III. Đối với Hải Phòng, việc xác định đúng vùng đặc biệt quan trọng bởi cùng thuộc một thành phố nhưng người lao động làm việc tại những địa bàn khác nhau có thể được áp dụng mức lương tối thiểu khác nhau.

Vùng Mức lương tối thiểu tháng Mức lương tối thiểu giờ
Vùng I 4.960.000 đồng/tháng 23.800 đồng/giờ
Vùng II 4.410.000 đồng/tháng 21.200 đồng/giờ
Vùng III 3.860.000 đồng/tháng 18.600 đồng/giờ
Vùng IV 3.450.000 đồng/tháng 16.600 đồng/giờ

 

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên những yếu tố nào?

Mức lương tối thiểu được xác định dựa trên cơ sở nào ?

Mức lương tối thiểu không được xác định một cách cố định mà có thể được Chính phủ điều chỉnh dựa trên tình hình kinh tế – xã hội và điều kiện của thị trường lao động. Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng và có thể được ấn định theo tháng hoặc theo giờ. Việc điều chỉnh được xem xét dựa trên nhiều yếu tố như mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình, tương quan giữa lương tối thiểu và tiền lương trên thị trường, chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế, quan hệ cung cầu lao động, việc làm và thất nghiệp, năng suất lao động cũng như khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Lời kết

Sau khi sáp nhập và sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, mã số đơn vị hành chính của TP Hải Phòng là 31 theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg. Song song với việc thay đổi hệ thống hành chính, địa bàn Hải Phòng được phân thành vùng I, vùng II và vùng III để áp dụng mức lương tối thiểu. Từ ngày 1/7/2025, mức lương tối thiểu tương ứng là 4.960.000 đồng/tháng đối với vùng I, 4.410.000 đồng/tháng đối với vùng II và 3.860.000 đồng/tháng đối với vùng III; mức lương tối thiểu theo giờ lần lượt là 23.800 đồng, 21.200 đồng và 18.600 đồng. Do đó, khi tra cứu mã số đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập 2025 hoặc xác định mức lương tối thiểu vùng tại Hải Phòng, người dân và doanh nghiệp cần đồng thời đối chiếu mã số hành chính mới và danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu để bảo đảm thông tin được sử dụng chính xác.

Nếu quý khách có nhu cầu mua sắm vật tư công nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau để được báo giá chính giá: