Phân loại hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP

Trong bối cảnh quản lý hóa chất ngày càng chặt chẽ, việc phân loại hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp. Nghị định này đã cập nhật rõ ràng danh mục và phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất, giúp các đơn vị dễ dàng áp dụng trong thực tế. Việc phân loại đúng không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro xử phạt. Đồng thời, đây cũng là cơ sở quan trọng để quản lý, lưu trữ, vận chuyển và sử dụng hóa chất một cách an toàn. Bài viết dưới đây của Công nghiệp Hải Phòng sẽ giúp bạn hiểu rõ cách phân loại hóa chất theo quy định mới nhất.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nghị định

Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định về các danh mục hóa chất trong nhiều lĩnh vực quan trọng, bao gồm: phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm; hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; quản lý các hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; và các hóa chất bắt buộc phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố.

Đối tượng áp dụng của Nghị định là tất cả cơ quan, tổ chức và cá nhân, bao gồm cả trong nước và nước ngoài, có liên quan đến các hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

Các danh mục hóa chất ban hành kèm theo Nghị định

Nghị định được ban hành kèm theo 04 phụ lục quy định cụ thể các danh mục hóa chất như sau:

Phụ lục I: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm, bao gồm 39 loại hóa chất phổ biến như axit axetic, amoniac, benzen, ethanol và nhiều loại axit, khí công nghiệp khác, đóng vai trò nền tảng trong ngành công nghiệp hóa chất.

Phụ lục II: Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, gồm 786 hóa chất cụ thể như axetandehit, axetylen, các hợp chất của nhôm, bari… Đáng chú ý, các hỗn hợp có chứa ít nhất một hóa chất trong danh mục này với hàm lượng trên 5% khối lượng cũng được xếp vào nhóm hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.

Phụ lục III: Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, gồm 241 hóa chất và được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm 1 (154 hóa chất): Bao gồm tiền chất công nghiệp nhóm IVB, các hóa chất thuộc Bảng 2 của Công ước cấm vũ khí hóa học và các hóa chất nguy hiểm khác.
  • Nhóm 2 (87 hóa chất): Bao gồm tiền chất công nghiệp nhóm IVC, các hóa chất thuộc Bảng 3 của Công ước cấm vũ khí hóa học, cùng các hóa chất nằm trong Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm.

Phụ lục IV: Danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Danh mục này quy định rõ từng loại hóa chất kèm theo ngưỡng tồn trữ tối đa tại một thời điểm. Khi tổ chức, cá nhân lưu trữ hóa chất vượt ngưỡng quy định (ví dụ: amoniac khan trên 50.000 kg hoặc axit nitric trên 5.000 kg), bắt buộc phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất.

>>Tham khảo: Vật tư hóa chất công nghiệp tại Hải Phòng uy tín chất lượng

Phân loại hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP

Dưới đây là bảng Phân loại một số hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP mà bạn cần biết và nắm rõ thông tin: 

Phụ lục I:

STT Tên khoa học
(danh pháp IUPAC)
Tên chất Mã số CAS Công thức hóa học
1. 1,3-Butadiene 1,3-Butadien 106-99-0 C4H6
2. Ethanoic acid Axit Axetic (GAA) 64-19-7 C2H4O2
3. Acrylonitrile Acrylonitrile 107-13-1 C3H3N
4. Ammonia (anhydrous) Amoniac (khan) 7664-41-7 NH3
5. Argon Argon 7440-37-1 Ar
6. Hydrochloric acid Axit Hydrochloric 7647-01-0 HCl
7. Nitric acid Axit nitric 7697-37-2 HNO3
8. Phosphoric acid Axit photphoric 7664-38-2 H3PO4
9. Sulfuric acid Axit Sulfuric 7664-93-9 H2SO4
10. Benzene Benzen 71-43-2 C6H6
11. 1-Buten 1-Butene 106-98-9 C4H8
12. Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…) Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)
13. Ethanol Etanol 64-17-5 C2H6O
14. Ethylene glycol Ethylene glycol 107-21-1 C2H6O2
15. Ethylene Etylen 74-85-1 C2H4
16. Ethylene oxide Etylen oxit 75-21-8 C2H4O
17. Hydrogen fluoride Hydro florua 7664-39-3 HF
18. Hydrogen peroxide Hydro peroxit 7722-84-1 H2O2
19. Isopropyl alcohol Isopropanol 67-63-0 C3H8O
20. Manganese sulfate Mangan Sunphat 7785-87-7 MnSO4
21. Methanol Metanol 67-56-1 CH4O
22. 2-Butanone Methyl ethyl ketone (MEK) 78-93-3 C4H8O
23. Sodium Bicarbonate Natri bicarbonat 144-55-8 CHNaO3
24. Sodium hydroxide Natri hydroxit 1310-73-2 NaOH
25. n-Butanol n-Butanol 71-36-3 C4H10O
26. Nitrogen Nitơ 7727-37-9 N2
27. Oxygen Oxy 7782-44-7 O2
28. Phenol Phenol 108-95-2 C6H6O
29. Phosphorus trihydride (phosphine) Photpho trihydrua (photphin) 7803-51-2 PH3
30. Phosphorus pentachloride Phosphorus pentachloride 10026-13-8 PCl5
31. 1-Propene Propylen 115-07-1 C3H6
32. Silane Silan 7803-62-5 SiH4
33. Titanium dioxide Titan dioxit 13463-67-7 TiO2
34. Methyl benzene Toluene 108-88-3 C7H8
35. Triethanolamine Triethanol amine 102-71-6 C6H15NO3
36. Vinyl benzene (styrene) Vinyl benzen 100-42-5 C8H8
37. Vinyl chloride Vinyl clorua 75-01-4 C2H3Cl
38. Cyclohexane Xyclohexan 110-82-7 C6H12
39. Xylene Xylen 1330-20-7 C8H10

 

PHỤ LỤC II

  1. Chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
STT Tên khoa học
(danh pháp IUPAC)
Tên chất Mã số CAS Công thức hóa học
1. Acetaldehyde Axetandehit 75-07-0 C2H4O
2. Acetaldehyde oxime Axetandehit oxim 107-29-9 C2H5NO
3. Acetonitrile Axetonitril 75-05-8 C2H3N
4. Acetyl iodide Iot axetyl 507-02-8 C2H3IO
5. Acetylene Axetylen 74-86-2 C2H2
6. 2-Acetyloxy benzoic acid Axit 2-axetyloxy benzoic 50-78-2 C9H8O4
7. Acrylic acid Axit acrylic 79-10-7 C3H4O2
8. Acrylonitrile Acrylonitrile 107-13-1 C3H3N
9. Adiponitrile Adiponitril 111-69-3 C6H8N2
10. Allyl acetate Allyl axetat 591-87-7 C5H8O2
11. Allyl bromide Allyl bromua 106-95-6 C3H5Br
12. Allyl chloride Allyl chlorit 107-05-1 C3H5Cl
13. Allyl chloro formate Allyl clo fomat 2937-50-0 C4H5ClO2
14. Allyl ethyl ether Allyl etyl ete 557-31-3 C5H10O
15. Allyl glycidyl ether Allyl glycidyl ete 106-92-3 C6H10O2
16. Allyl isothio cyanate Allyl isotioxyanat 57-06-7 C4H5NS
17. Allyl trichloro silane Allyl triclo silan 107-37-9 C3H5Cl3Si
18. Aluminium carbide Nhôm cacbua 1299-86-1 Al4C3
19. Aluminium chloride Nhôm clorua 7446-70-0 AlCl3
20. Aluminium nitrate Nhôm nitrat 13473-90-0 Al(NO3)3
21. Aluminium powder Bột nhôm 7429-90-5 Al
22. Aluminium phosphide (AlP) Nhôm photphua 20859-73-8 AlP
23. Amalgam Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổ
24. Ammonium perchlorate Amoni perclorat 7790-98-9 NH4ClO4
25. N-Amino ethyl piperazine N-amino etyl piperazin 140-31-8 C6H15N3
26. 2-Amino pyridine 2-Amino pyridin 504-29-0 C5H6N2
27. 3-Amino pyridine 3-Amino pyridin 462-08-8 C5H6N2
28. 4-Amino pyridine 4-Amino pyridin 504-24-5 C5H6N2
29. 2-Amino-4-chlorophenol 2-Amino-4-clo phenol 95-85-2 C6H6ClNO
30. O-Aminoazo toluene o-Aminoazo toluen 97-56-3 C14H15N3
31. 4-Aminobiphenyl 4-Biphenyl amin 92-67-1 C12H11N
32. Aminocarb Aminocarb 2032-59-9 C11H16 N2O2
33. Bis(3-aminopropyl) amine Bis(3-aminopropyl) amin 56-18-8 C6H17N3
34. Ammonia (anhydrous) Amoniac (khan) 7664-41-7 NH3
35. Ammonium hydrogen difluoride Amon hydrodiflorua 1341-49-7 NH4HF2
36. Ammonium persulfate Amoni persunphat 7727-54-0 H8N2O8S2
37. Ammonium sulfide Amon sunfua 12135-76-1 (NH4)2S
38. Amyl acetate Amyl axetat 628-63-7 C7H14O2
39. Amyl butyrate Amyl butyrat 106-27-4 C9H18O2
40. n-Amyl chloride n-Amyl clo 543-59-9 C5H11Cl
41. Amyl formate Amyl format 638-49-3 C7H5Cl3
42. Amyl mercaptan Amyl mercaptan 110-66-7 C5H12S
43. Iso-Amyl nitrite Iso-Amyl nitrite 110-46-3 C5H11NO2
44. Amyl trichloro silane Amyl triclo silan 107-72-2 C5H11Cl3Si
45. Aniline Anilin 62-53-3 C6H7N
46. Aniline hydrocloride Anilin hydroclorit 142-04-1 C6H8ClN
47. o-Anisidine o-Anisidin 90-04-0 C7H9NO
48. p-Anisidine (4-Methoxybenzenanime) p-Anisidin (4-Methoxy benzen anim) 104-94-9 C7H9NO
49. Anisole (methoxybenzene) Anisol (methoxy benzen) 100-66-3 C7H8O
50. Antimony trichloride Antimonony clorua 10025-91-9 SbCl3

>>Xem thêm chi tiết tại: QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA CHẤT

Công nghiệp Hải Phòng – Đơn vị cung cấp vật tư hóa chất đạt chuẩn

Nên lựa chọn nhà cung cấp vật tư hoá chất đạt chuẩn giúp tuân thủ theo quy định ban hành

Trong bối cảnh Nghị định 24/2026/NĐ-CP ngày càng siết chặt các quy định về quản lý, kinh doanh và sử dụng hóa chất, việc lựa chọn nhà cung cấp uy tín, tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn pháp lý là yếu tố then chốt đối với các doanh nghiệp sản xuất. Công nghiệp Hải Phòng tự hào là đơn vị chuyên cung cấp vật tư và hóa chất công nghiệp đạt chuẩn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nguồn gốc, nhãn mác, tài liệu an toàn (MSDS) cũng như các quy định liên quan đến danh mục hóa chất có điều kiện và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Với kinh nghiệm cung ứng cho nhiều nhà máy tại các khu công nghiệp lớn, Công nghiệp Hải Phòng luôn đảm bảo các sản phẩm hóa chất được phân loại, lưu trữ và vận chuyển theo đúng quy định hiện hành, đặc biệt là các yêu cầu về ngưỡng tồn trữ và kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp khách hàng an tâm trong quá trình sử dụng mà còn hỗ trợ hiệu quả trong công tác khai báo, kiểm tra và tuân thủ pháp luật.

Bên cạnh đó, đơn vị còn cung cấp đa dạng các loại vật tư tiêu hao công nghiệp đi kèm, góp phần tối ưu hóa hoạt động sản xuất và đảm bảo an toàn lao động. Với phương châm đặt chất lượng và uy tín lên hàng đầu, Công nghiệp Hải Phòng là đối tác tin cậy cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp cung ứng hóa chất và vật tư công nghiệp phù hợp với các quy định mới nhất của pháp luật.

Lời kết

Nghị định 24/2026/NĐ-CP đã thiết lập một khung pháp lý rõ ràng và toàn diện trong việc quản lý hóa chất tại Việt Nam, từ phân loại, kiểm soát đến yêu cầu phòng ngừa và ứng phó sự cố. Việc nắm vững các danh mục hóa chất trong từng phụ lục không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao an toàn trong sản xuất, kinh doanh và bảo vệ môi trường.

Nếu quý khách có nhu cầu mua sắm vật tư công nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau để được báo giá chính giá: