Lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026

Lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026 là nội dung được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm, bởi đây là căn cứ quan trọng để xác định mức lương trả cho người lao động theo quy định, đồng thời làm nền tảng xây dựng thang lương, bảng lương và các chế độ liên quan. Trong bối cảnh Hải Phòng tiếp tục phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ và thu hút lao động, việc tìm hiểu mức lương này cùng Công nghiệp Hải Phòng là cần thiết giúp các bên chủ động cập nhật chính sách, bảo đảm quyền lợi và thực hiện đúng pháp luật lao động.

Lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026 là mức lương như thế nào? 

Khám phá và tìm hiểu về lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026

Theo bộ luật lao động năm 2019 chỉ có định nghĩa về mức lương tối thiểu được quy định như sau:

“Điều 91. Mức lương tối thiểu

  • Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
  • Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
  • Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp….”

Như vậy chúng ta hiểu rằng mức lương tối thiểu hay cụ thể mức lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026 đó là mức chi trả thấp nhất cho người lao động nhằm đảm bảo mức sống cơ bản của người dân tại khu vực trên địa bàn thành phố. Loại mức này được quy định rõ ràng thông qua các văn bản và nghị định của Chính Phủ. Bạn có thể tham khảo và theo dõi ngay dưới đây.

Bảng lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026

Ảnh minh hoạ mức lương tối thiểu vùng 2026 Hải Phòng

So với năm 2025 mức lương tối thiểu vùng 2026 Hải Phòng sẽ tăng từ 250.000 đồng – 350.000 đồng/tháng tăng 7.2% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo nghị định số: 293/2025/NĐ-CP của Chính Phủ thì mức lương tối thiểu được quy định như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)
Vùng I 5.310.000 25.500
Vùng II 4.730.000 22.700
Vùng III 4.140.000 20.000
Vùng IV 3.700.000 17.800

Bảng lương tối thiểu theo đơn vị hành chính tại thành phố “Cảng” sẽ được quy định chi tiết theo bảng sau:

Tên đơn vị hành chính Lương tối thiểu vùng Theo tháng (đồng/tháng) Theo giờ (đồng/giờ)
Phường Thủy Nguyên Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Thiên Hương Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Hòa Bình Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Nam Triệu Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Bạch Đằng Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Lưu Kiếm Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Lê Ích Mộc Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Hồng Bàng Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Hồng An Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Ngô Quyền Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Gia Viên Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Lê Chân Vùng I 5.310.000 25.500
Phường An Biên Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Hải An Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Đông Hải Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Kiến An Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Phù Liễn Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Nam Đồ Sơn Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Đồ Sơn Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Hưng Đạo Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Dương Kinh Vùng I 5.310.000 25.500
Phường An Dương Vùng I 5.310.000 25.500
Phường An Hải Vùng I 5.310.000 25.500
Phường An Phong Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Hải Dương Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Lê Thanh Nghị Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Việt Hòa Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Thành Đông Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Nam Đồng Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Tân Hưng Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Thạch Khôi Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Tứ Minh Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Ái Quốc Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Chu Văn An Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Chí Linh Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Trần Hưng Đạo Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Nguyễn Trãi Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Trần Nhân Tông Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Lê Đại Hành Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Kinh Môn Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Nguyễn Đại Năng Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Trần Liễu Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Bắc An Phụ Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Phạm Sư Mạnh Vùng I 5.310.000 25.500
Phường Nhị Chiểu Vùng I 5.310.000 25.500
Xã An Hưng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã An Khánh Vùng I 5.310.000 25.500
Xã An Quang Vùng I 5.310.000 25.500
Xã An Trường Vùng I 5.310.000 25.500
Xã An Lão Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Kiến Thụy Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Kiến Minh Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Kiến Hải Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Kiến Hưng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Nghi Dương Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Quyết Thắng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Tiên Lãng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Tân Minh Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Tiên Minh Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Chấn Hưng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Hùng Thắng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Vĩnh Bảo Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Vĩnh Am Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Vĩnh Hải Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Vĩnh Hòa Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Vĩnh Thịnh Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Vĩnh Thuận Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Việt Khê Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Nam An Phụ Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Nam Sách Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Thái Tân Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Trần Phú Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Hợp Tiến Vùng I 5.310.000 25.500
Xã An Phú Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Cẩm Giang Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Cẩm Giàng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Tuệ Tĩnh Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Mao Điền Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Kẻ Sặt Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Bình Giang Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Đường An Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Thượng Hồng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Gia Lộc Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Yết Kiêu Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Gia Phúc Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Trường Tân Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Tứ Kỳ Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Tân Kỳ Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Đại Sơn Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Chí Minh Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Lạc Phượng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Nguyên Giáp Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Nguyễn Lương Bằng Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Phú Thái Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Lai Khê Vùng I 5.310.000 25.500
Xã An Thành Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Kim Thành Vùng I 5.310.000 25.500
Đặc khu Cát Hải Vùng I 5.310.000 25.500
Xã Thanh Hà Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Hà Tây Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Hà Bắc Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Hà Nam Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Hà Đông Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Ninh Giang Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Vĩnh Lại Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Khúc Thừa Dụ Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Tân An Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Hồng Châu Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Thanh Miện Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Bắc Thanh Miện Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Hải Hưng Vùng II 4.730.000 22.700
Đặc khu Bạch Long Vĩ Vùng II 4.730.000 22.700
Xã Nam Thanh Miện Vùng III 4.140.000 20.000

Trên đây là mức lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026, tùy theo điều kiện kinh tế đặc trưng của từng khu vực mà Nhà nước có những quy định khác nhau. Nếu như bạn là người lao động hoặc là chủ của một doanh nghiệp bạn cần phải nắm rõ bởi vì mức lương này sẽ có những tác động và ảnh hưởng nhất định.

Lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026 mang lại những ảnh hưởng gì?


Lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026

Tăng lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026 mang lại những biến đổi tích cực gì ?

Việc tăng lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026  mang lại lợi ích rõ rệt cho người lao động, đặc biệt là nhóm có thu nhập thấp. Khi mức lương sàn tăng, thu nhập cơ bản được cải thiện, giúp người lao động trang trải tốt hơn các nhu cầu thiết yếu và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đồng thời, họ cũng cảm thấy yên tâm hơn vì quyền lợi được bảo vệ tốt hơn, từ đó tăng động lực làm việc và gắn bó lâu dài với công việc.

Bên cạnh đó, tăng lương tối thiểu vùng góp phần củng cố an sinh xã hội theo hướng tích cực. Khi mức lương làm căn cứ tham gia các chế độ bảo hiểm được điều chỉnh phù hợp, người lao động có cơ hội gia tăng quyền lợi dài hạn như ốm đau, thai sản và hưu trí. Điều này giúp họ giảm rủi ro tài chính khi gặp biến cố và ổn định cuộc sống, qua đó tạo ra một lực lượng lao động vững vàng hơn.

Đối với doanh nghiệp, việc tăng lương tối thiểu vùng có thể hỗ trợ quản trị nhân sự và nâng cao hiệu quả hoạt động. Mức lương cạnh tranh hơn giúp doanh nghiệp thu hút lao động dễ dàng, giảm tỷ lệ nghỉ việc và tiết kiệm chi phí tuyển dụng, đào tạo lại. Ngoài ra, việc tuân thủ chính sách lương thể hiện trách nhiệm xã hội, góp phần nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, xây dựng môi trường làm việc tích cực và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

Lời kết

Lương tối thiểu vùng Hải Phòng 2026 không chỉ góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống người lao động mà còn tạo cơ sở để doanh nghiệp điều chỉnh chính sách tiền lương phù hợp và ổn định nguồn nhân lực. Việc nắm rõ và áp dụng đúng mức lương sẽ hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa giữa người lao động và doanh nghiệp, thúc đẩy năng suất và hướng tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cũng như của thành phố Hải Phòng.

Nếu quý khách có nhu cầu mua sắm vật tư công nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau để được báo giá chính giá:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *